Làm sao để thay đổi hạn mức tín dụng?

Thẻ tín dụng đang ngày càng được sử dụng phổ biến hơn. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu hết về loại thẻ này, đặc biệt là hạn mức của thẻ. Nếu bạn cũng là một trong số đó thì hãy cùng tham khảo bài viết sau đây!

1. Hạn mức thẻ tín dụng là gì?

Đây là thuật ngữ dùng để chỉ số tiền tối đa mà ngân hàng cung cấp cho một tài khoản tín dụng, cho phép chủ sở hữu có quyền dùng để thanh toán trong một kỳ hạn nhất định. Và kỳ hạn này chính là khoảng thời gian mà người sở hữu thẻ được dùng để mua sắm cho tới ngày thanh toán đủ số tiền nợ đã dùng cho ngân hàng.

Hiểu rõ hạn mức tín dụng là gì

2. Đặc điểm của hạn mức tín dụng (HMTD)

Ngoài việc nắm được hạn mức tín dụng là gì thì bạn cũng cần hiểu rõ các đặc điểm của hạn mức tín dụng. Về cơ bản, hạn mức tín dụng có các đặc điểm cơ bản sau:

  • Thời hạn duy trì hạn mức tín dụng cho vay được các ngân hàng tính từ thời điểm hạn mức cho vay có hiệu lực tới khi hết hiệu lực hoặc hạn mức của khoản vay thay thế khác
  • Để tính toán, thỏa thuận hạn mức tín dụng ngân hàng sẽ dựa vào phương án, kế hoạch sản xuất cũng như nhu cầu vay, tỷ lệ cho vay tối đa so với tài sản đảm bảo của khách hàng và khả năng nguồn vốn của chính ngân hàng
  • Khách hàng có quyền được rút tiền vay trong phạm vi hạn mức tín dụng còn lại để mua sắm hoặc chi tiêu, tài trợ cho các chi phí kinh doanh khác
  • Thường khách hàng có nhu cầu vay vốn và trả nợ thường xuyên,… sẽ vay theo hạn mức tín dụng
  • Hạn mức thẻ tín dụng cũng có tác dụng khống chế tổng dư nợ tín dụng và xa hơn là khống chế tổng lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế. Vì vậy, các ngân hàng thương mại phải có chỉ tiêu kế hoạch hàng năm với hạn mức tín dụng và đảm bảo không được vượt qua chỉ tiêu

3. Hạn mức tín dụng phụ thuộc những yếu tố nào?

  • Mức lương chuyển khoản qua ngân hàng hoặc nhận tiền mặt của khách hàng
  • Giá trị bảo hiểm, sổ tiết kiệm, ô tô,… 
  • Hạn mức còn lại từ khoản vay tín chấp hoặc thế chấp của khách hàng đã được ngân hàng phê duyệt
  • Số lượng, thời gian thực hiện giao dịch tại hệ thống ngân hàng mở thẻ của khách hàng
  • Hạn mức thẻ được hệ thống ngân hàng khác cấp
Hạn mức tín dụng phụ thuộc nhiều yếu tố
Hạn mức tín dụng phụ thuộc nhiều yếu tố

4. Phân loại hạn mức tín dụng

Hiện nay, hạn mức tín dụng được phân thành 2 loại, đó là:

  • Loại 1 – Hạn mức tín dụng cuối kỳ: Tức số dư nợ cho vay kế hoạch tối đa vào ngày cuối kỳ. Với loại này, tổ chức tín dụng phải đảm bảo số dư nợ cho vay thực tế vào cuối kỳ thấp hơn hoặc bằng số dư nợ cho vay kế hoạch tối đa
  • Loại 2 – Hạn mức tín dụng trung kỳ: Có nghĩa là hạn mức cho vay được bổ sung vào hạn mức tín dụng cuối kỳ áp dụng với các trường hợp khách hàng là đơn vị vay vốn cho hoạt động kinh doanh không đều đặn, có nhu cầu vay vượt quá hạn mức tín dụng cuối kỳ

5. Các trường hợp áp dụng hạn mức tín dụng

Có 2 trường hợp áp dụng hạn mức tín dụng, đó là:

  • Trường hợp 1: Áp dụng hạn mức tín dụng theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, tổ chức tín dụng chỉ có thể cho khách hàng vay một khoản tiền nằm trong giới hạn cho phép. Giới hạn cụ thể như thế nào sẽ do Nhà nước quy định nhằm mục đích bảo đảm cho an toàn hoạt động tín dụng
  • Trường hợp 2: Ngoài ra, cũng có trường hợp hạn mức tín dụng sẽ do tổ chức tín dụng và khách hàng cùng thỏa thuận để đi đến thống nhất. Nhưng vẫn phải đảm bảo phù hợp với giới hạn pháp luật quy định. Hạn mức này sẽ được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

6. Quy định về hạn mức thẻ tín dụng

Quy định về hạn mức tín dụng là gì? Như thế nào? Đây cũng là vấn đề đang nhận được rất nhiều sự quan tâm. Dựa theo quy định trong Thông tư 26, bổ sung quy định về hạn mức mức thẻ tín dụng với cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) cụ thể như sau:

  • “Trường hợp phát hành thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm thì hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ do tổ chức phát hành thẻ xác định theo quy định nội bộ của tổ chức phát hành thẻ về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng và tối đa là 01 tỷ đồng Việt Nam
  • Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm, hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 triệu đồng Việt Nam
  • Đối với hạn mức rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, một thẻ được rút số ngoại tệ tiền mặt tối đa tương đương 30 triệu đồng Việt Nam trong một ngày”

Dựa trên quy định trên thì hạn mức tín dụng tối đa là 1 tỷ đồng Việt Nam.

7. Cách kiểm tra hạn mức thẻ tín dụng được cấp

Bạn hoàn toàn có thể chủ động kiểm tra hạn mức thẻ tín dụng của mình bằng một trong 6 cách dưới đây:

Khi bạn đã được duyệt thẻ tín dụng và muốn biết hạn mức tín dụng được cấp, bạn có 6 cách sau:

  • Cách 1: Kiểm tra hạn mức thẻ tín dụng trong gói chào đóng của ngân hàng phát hành thẻ
  • Cách 2: Thực hiện sao kê thẻ tín dụng. Trong bản sao kê sẽ có đầy đủ các thông tin về hạn mức thẻ tín dụng, lịch sử giao dịch, ngày đến hạn thanh toán,…
  • Cách 3: Đăng nhập vào tài khoản Online Banking hoặc Mobile Banking trên máy tính hay điện thoại -> Chọn loại thẻ tín dụng ở menu và kiểm tra hạn mức
Đăng nhập Mobile Banking để kiểm tra hạn mức tín dụng
Đăng nhập Mobile Banking để kiểm tra hạn mức tín dụng
  • Cách 4: Liên hệ với dịch vụ chăm sóc khách hàng để được ngân hàng phát hành thẻ hỗ trợ, cung cấp các thông tin về thẻ tín dụng
  • Cách 5: Tới chi nhánh gần nhất của ngân hàng phát hành thẻ và yêu cầu giao dịch viên hỗ trợ kiểm tra hạn mức thẻ
  • Cách 6: Tới cây ATM và đưa thẻ tín dụng vào máy để kiểm tra các thông tin cơ bản, trong đó có cả hạn mức thẻ tín dụng

Khi sử dụng thẻ tín dụng bạn cần phải nắm được hạn mức tín dụng là gì và cách kiểm tra như thế nào để có thể có kế hoạch mua sắm hợp lý, tránh trường hợp chi tiêu vượt hạn mức.

8. Điều kiện, thủ tục thay đổi hạn mức tín dụng là gì?

8.1. Điều kiện

Thu nhập:

  • Chứng minh được ở thời điểm hiện tại có nguồn thu nhập cao hoặc thấp hơn so với lúc đăng ký phát hành thẻ
  • Hoặc chứng minh được bản thân đang sở hữu thêm/giảm số tài sản có giá trị (bảo hiểm, sổ tiết kiệm,…)

Lịch sử tín dụng:

  • Thanh toán khoản nợ cho ngân hàng đủ và đúng kỳ hạn
  • Sử dụng đúng mục đích 
  • Tốt nhất là không nên rút tiền mặt từ thẻ tín dụng
  • Nên sở hữu càng ít thẻ tín dụng trong một ngân hàng càng tốt
  • Thanh toán nợ đúng hạn
  • Kiểm soát chi tiêu, tránh tình trạng phát sinh thêm nợ mới

8.2. Thủ tục

  • Điền vào đơn mẫu xin yêu cầu tăng hạn mức thẻ
  • Bản sao hợp đồng lao động gần nhất
  • Bảng sao kê lương có xác nhận của ngân hàng trong 3 tháng gần nhất

Khi có đầy đủ hồ sơ, thủ tục ngân hàng sẽ thực hiện xét duyệt hạn mức thẻ. Trường hợp khách hàng làm thẻ bằng cách ký quỹ thì chỉ cần chuẩn bị tiền ký quỹ và điền vào đơn xin tăng/giảm hạn mức thẻ.

9. Các cách thay đổi hạn mức tín dụng

Để thay đổi hạn mức tín dụng có rất nhiều cách khác nhau. Cách nào cũng đều khá đơn giản. Bạn có thể tham khảo hướng dẫn sau:

9.1. Thay đổi hạn mức tại quầy giao dịch

Bước 1: Đến ngân hàng/chi nhánh/phòng giao dịch của ngân hàng muốn làm thẻ

Bước 2: Đến quầy giao dịch và xuất trình các giấy tờ cá nhân

Đến quầy giao dịch ngân hàng để nâng hạn mức tín dụng

Bước 3: Đề nghị nhân viên ngân hàng thay đổi hạn mức thẻ

  • Điền thông tin vào mẫu yêu cầu thay đổi hạn mức gia nhân viên ngân hàng phát
  • Nộp các hồ sơ, thủ tục cần thiết cho nhân viên ngân hàng

Bước 4: Chờ giao dịch viên kiểm tra và xác thực hồ sơ

Bước 5: Hoàn thành xét duyệt

Cũng đã có một số ngân hàng bắt đầu áp dụng việc tăng/giảm hạn mức thẻ tín dụng tự động (đối với thẻ đã kích hoạt trên 6 tháng). Các bạn có thể tham khảo thêm để sử dụng dịch vụ. 

9.2. Nâng hạn mức thẻ tín dụng tự động

Đối với thẻ tín dụng hoạt động được trên 6 tháng, một số ngân hàng sẽ tự động triển khai dịch vụ tăng giảm hạn mức tín dụng. Việc tăng hay giảm hạn mức sẽ phụ thuộc vào tần suất sử dụng thẻ và thanh toán nợ trên thẻ. Nếu thẻ tín dụng của bạn được sử dụng liên tục và duy trì lịch sử tín dụng tốt bằng cách luôn trả khoản tối thiểu đúng hạn thì sẽ được tăng hạn mức tín dụng.

Hạn mức tín dụng được ngân hàng cấp có mức tối đa thường gấp 2 – 3 lần lương dựa trên sao kê ngân hàng của chủ thẻ. Cũng có một số ngân hàng đưa ra hạn mức mở thẻ tín dụng cao hơn, có thể lên tới 4 – 6 lần lương hàng tháng và yêu cầu nâng hạn mức tín dụng cũng rất dễ dàng, chỉ trong một thời gian ngắn khi sử dụng thẻ.

9.3. Nâng hạn mức qua ngân hàng điện tử

Một số ngân hàng sẽ hỗ trợ nâng hạn mức thẻ tín dụng qua ngân hàng điện tử. Cách này khá đơn giản, tiện lợi lại rất nhanh chóng. Bạn có thể thực hiện online mà không cần tới tận quầy giao dịch của ngân hàng. Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách nâng hạn mức thẻ tín dụng tại ngân hàng VPBank. Với các ngân hàng khác thực hiện cũng tương tự. Cụ thể:

  • Bước 1: Đăng nhập hệ thống ngân hàng điện tử của VPBank bằng tài khoản của bạn
  • Bước 2: Tại giao diện chính chọn “Tiện ích/Hạn mức chi tiêu”
  • Bước 3: Chọn tiếp mục “Tăng/giảm hạn mức chi tiêu thẻ”
  • Bước 4: Điền các thông tin được yêu cầu gồm số thẻ, hạn mức điều chỉnh -> Nhấn “Gửi”
  • Bước 5: Kiểm tra lại các thông tin, nếu đúng thì nhấn xác nhận
  • Bước 6: Hệ thống ngân hàng gửi về điện thoại của bạn mã OTP. Nhập mã OTP này vào hệ thống để hoàn tất thủ tục nâng hạn mức thẻ tín dụng
Nâng hạn mức tín dụng qua ngân hàng điện tử

10. Có thể sử dụng tối đa bao nhiêu hạn mức thẻ tín dụng?

Việc bạn có thể sử dụng tối đa hạn mức thẻ tín dụng bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào mục đích sử dụng. Ví dụ:

10.1. Sử dụng thẻ tín dụng thanh toán tiêu dùng

Theo như quy định tại các ngân hàng, tổ chức tài chính thì khách hàng có quyền sử dụng hết 100% hạn mức thẻ tín dụng mà mình được cấp.

10.2. Sử dụng thẻ tín dụng rút tiền mặt 

Riêng đối với trường hợp sử dụng thẻ tín dụng để rút tiền mặt thì chỉ có thể rút được 50% hạn mức. Rất ít ngân hàng cho phép rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng với hạn mức lớn hơn.

Đối với khách hàng mới, ngân hàng thường áp dụng hạn mức thẻ cao hơn so với lương khách hàng từ 2 – 3 lần, thậm chí là 4 – 6 lần. Do đó, khi sử dụng thẻ tín dụng khách hàng cần tìm hiểu kỹ các thông tin. Hy vọng các thông tin do Jeff cung cấp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn hạn mức tín dụng là gì và nhận được nhiều thông tin liên quan hữu ích!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *